Post Thumb

Muồng trâu còn có tên khác là Muồng xức lác, có tên khoa học là Cassia alata L., họ Đậu – Fabaceae.

Dân gian thường dùng lá muồng trâu để chữa bệnh ngoài da, theo Đông y, muồng trâu là một vị thuốc mát gan, nhuận tràng.

muong trau 1
Muồng trâu còn có tên khác là Muồng xức lác, có tên khoa học là Cassia alata L., họ Đậu – Fabaceae.

Cây muồng trâu thuộc dạng cây thân thảo, cao khoảng 1,5m, lá kép lông chim. Hoa mọc thành bông màu vàng ở kẽ lá và ngọn thân. Hoa to, chùm hoa dài cao, màu vàng. Quả đậu mang 2 cánh lớn 2 bên. Cành lá mở ra vào buổi sáng và khép lại vào ban đêm. Lá và hoa có mùi hôi. Bộ phận sử dụng làm thuốc là lá, hoa, quả (vỏ quả và hạt).

Nghiên cứu gần đây ở nước ngoài cho thấy lá muồng trâu có tác dụng kháng nấm và kháng khuẩn, vì vậy cho rằng có triển vọng làm thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội cho bệnh nhân AIDS. Cao lá muồng trâu có tác dụng bảo vệ gan tốt, thể hiện trên tác dụng làm giảm có ý nghĩa thống kê 73,58 % hoạt độ ALT và 31,32 % hàm lượng bilirubin ở chuột nhắt trắng bị gây viêm cấp bằng CCl4. Cao nước lá muồng trâu có tác dụng ức chế xơ gan, làm giảm 12,64 % hàm lượng collagen ở gan chuột cống trắng bị gây xơ gan bằng CCl4 ( P < 0,01 ).

 

Cao nước lá muồng trâu có tác dụng chống viêm mạn tốt, làm giảm 26,6 % trọng lượng u hạt ở chuột cống trắng bị gây bởi amian (P < 0,05 ).

Cao nước lá muồng trâu có tác dụng lợi mật, làm tăng 39,64 % lượng mật sinh ra ở chuột nhắt trắng.

Cao nước lá muồng trâu có triển vọng trong nghiên cứu làm thuốc hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn tính.

Công dụng:

Chữa nấm ngoài da, dị ứng da : Lá muồng trâu sắc đậm đặc dùng để tắm, hoặc đắp thẳng lên da hay chế biến thuốc dán từ lá đắp trực tiếp lên da.

Chữa nóng gan, táo bón : Lấy lá muồng trâu tươi giã nát lấy nước uống, nhưng người ta thường dùng lá khô để sắc lấy nước dùng, hoặc phơi khô, tán thành bột rồi làm thành từng viên để dành sử dụng. Đơn giản nhất là phơi khô lá, rồi xay, rây lấy bột, mỗi ngày dùng 2 – 6g bột.

Chữa hắc lào, ghẻ: Dùng lá muồng trâu tươi giã nát với ít muối xát vào vết ghẻ, hoặc lấy nước cốt bôi lên chỗ bị hắc lào, ghẻ.

Chữa thấp khớp: Muồng trâu 40g, vòi voi 30 g, Tang ký sinh, Quế chi, Dứa dại, dễ Cỏ xước, mỗi vị 20g. Sắc uống ngày 1 thang trong 7-10 ngày.

Chữa táo bón: Lá muồng trâu 20g, đun với 1 lít nước. Uống 1 cốc trước khi đi ngủ. Hoặc: Muồng trâu 20g, Chút chít 20g, Đại hoàng 4-6 g sắc uống trong ngày.

muong trau

Chữa đau cổ viêm họng: Súc miệng bằng dung dịch nước ép lá nghiền nát, lọc và pha loãng.

Chữa táo bón, phù thũng, đau gan vàng da : Dùng lá, cành, rễ muồng trâu sao vàng sắc uống thường xuyên như nước chè.

Chữa viêm thần kinh tọa: Muồng trâu 24g, cây lức 20g, Thần thông, rễ Nhàu, Kiến cò, mỗi vị 12g, Đỗ trọng 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Lưu ý: Không nên sử dụng trong một thời gian dài, những người có tỳ vị hư hàn (thường bị lạnh bụng, tiêu chảy) thì không nên uống lá muồng trâu, vì sẽ dễ bị tiêu chảy.

O.H tổng hợp